Nhiều người lao động thường đặt ra câu hỏi “Làm việc trong ca đêm, việc tính lương được thực hiện như thế nào?”. Vậy hiện nay, pháp luật quy định như thế nào trong cách tính lương đối với các nhân viên làm ca đêm? Tham khảo bài viết sau.

1. Ca đêm tính từ mấy giờ?

Quy định về giờ làm việc ban đêm theo Điều 106 của Bộ luật Lao động năm 2019 là như sau:

Thời gian làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, theo quy định cụ thể này, thời gian làm đêm sẽ được tính từ 22 giờ của ngày trước đến 06 giờ sáng của ngày tiếp theo.

1. Ca đêm tính từ mấy giờ?

Trong thực tế, khi lên lịch làm việc cho người lao động, các doanh nghiệp thường chia thành hai ca làm việc, đó là ca ngày và ca đêm. Thời gian của mỗi ca làm việc có thể thay đổi tùy thuộc vào nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp.

Ca ngày thường kéo dài từ 06 giờ đến 18 giờ, trong khi ca đêm thường bắt đầu từ 18 giờ của ngày trước và kết thúc vào 06 giờ sáng của ngày hôm sau. Điều này dẫn đến hiểu lầm phổ biến, khi nhiều người nghĩ rằng làm việc sau 18 giờ là tự động được tính là làm việc ban đêm.

>>> Xem thêm: Danh sách văn phòng công chứng quận Hoàng Mai phục vụ nhanh chóng, uy tín nhất mà bạn cần biết.

Phân chia ca làm việc theo cách này chủ yếu để tạo sự phân biệt, nhưng quyền lợi liên quan đến làm việc ban đêm chỉ áp dụng cho thời gian làm việc từ 22 giờ trở đi đến 06 giờ sáng hôm sau.

2. Nhân viên làm ca đêm tính lương như thế nào?

Người lao động tham gia vào ca làm việc ban đêm sẽ nhận được mức lương cao hơn so với ca làm việc ban ngày do đặc tính công việc có ảnh hưởng đến sức khỏe của họ.

Theo quy định chi tiết tại Điều 98 của Bộ luật Lao động:

  • Người lao động làm việc vào ban đêm sẽ được trả thêm ít nhất 30% so với mức lương tính theo đơn giá tiền công hoặc mức lương thực tế phản ánh công việc của họ trong ngày làm việc bình thường.
  • Nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm, ngoài mức lương được quy định tại khoản 1 và khoản 2, họ còn sẽ nhận thêm 20% so với mức lương tính theo đơn giá tiền công hoặc mức lương phản ánh công việc vào ban ngày trong ngày làm việc bình thường hoặc trong ngày nghỉ hằng tuần hoặc trong ngày nghỉ lễ, tết.
2. Làm ca đêm tính lương như thế nào?

Dựa trên đó, mức lương cho ca làm việc ban đêm của người lao động được xác định như sau:

Làm ca đêm của ngày làm việc bình thường:

Lương ca đêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 130%

Làm thêm giờ thuộc ca đêm của ngày làm việc bình thường:

  • Trước khi làm thêm giờ vào ban đêm, không làm thêm giờ vào ban ngày:

Lương làm thêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 200%

  • Trước khi làm thêm giờ vào ban đêm, có làm thêm giờ vào ban ngày:
Xem thêm:  Lao động nghỉ kết hôn có được hưởng lương không?

Lương làm thêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 210%

Làm thêm giờ thuộc ca đêm của ngày nghỉ hằng tuần:

>>> Xem thêm: Bạn đang cần tìm văn phòng công chứng làm việc thứ bảy chủ nhật ở khu vực Hà Nội gần nhất?

Lương làm thêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 270%

Làm thêm giờ thuộc ca đêm của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương:

Lương làm thêm = Lương thực trả của ngày làm việc bình thường x 390%

3. Không trả đủ lương cho nhân viên làm ca đêm có bị phạt?

Theo quy định của Điều 94 trong Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm trực tiếp và đầy đủ trả lương cho người lao động theo đúng quy định thời hạn. Do đó, trong trường hợp làm việc vào ca đêm, công ty cũng phải đảm bảo thanh toán đầy đủ lương cho nhân viên đó theo quyền lợi được quy định.

Nếu người sử dụng lao động không thực hiện việc trả lương hoặc trả không đúng mức lương cho công việc làm vào ban đêm, họ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo điều 2 của Điều 17 trong Nghị định số 12 năm 2022 như sau:

  • Xử phạt từ 5 đến 10 triệu đồng: Trong trường hợp không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho công việc làm vào ban đêm của từ 1 đến 10 người lao động.
  • Xử phạt từ 10 đến 20 triệu đồng: Đối với việc không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho công việc làm vào ban đêm của từ 11 đến 50 người lao động.
  • Xử phạt từ 20 đến 30 triệu đồng: Trong trường hợp không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho công việc làm vào ban đêm của từ 51 đến 100 người lao động.
  • Xử phạt từ 30 đến 40 triệu đồng: Nếu không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho công việc làm vào ban đêm của từ 101 đến 300 người lao động.
  • Xử phạt từ 40 đến 50 triệu đồng: Trong trường hợp không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho công việc làm vào ban đêm của 301 người lao động trở lên.

4. Làm ca đêm được nghỉ bao lâu?

Dựa trên quy định tại điều 109, khoản 1 của Bộ luật Lao động hiện hành, người lao động tham gia làm việc vào ban đêm sẽ được nghỉ ít nhất 45 phút liên tục.

Thời gian nghỉ này cũng áp dụng cho người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày, trong đó có ít nhất 03 giờ làm việc thuộc khung giờ làm việc ban đêm (theo quy định tại khoản 1 của Điều 64 trong Nghị định 145 năm 2020).

Thời gian nghỉ giữa giờ của người lao động cũng sẽ được tính vào tổng thời gian làm việc để xác định lương, đặc biệt khi người lao động tham gia vào các ca làm việc liên tục.

>>> Xem thêm: Dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói nhanh chóng, giá cả hợp lí nhất khu vực Hà Nội mà bạn cần biết.

Theo quy định tại khoản 3 của Điều 63 trong Nghị định 145, ca làm việc liên tục được định nghĩa như sau:

  • Người lao động tham gia vào ca làm việc từ 06 giờ trở đi.
  • Thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không vượt quá 45 phút.
Xem thêm:  Quy định mới nhất của pháp luật về quyền hình ảnh cá nhân

Thời điểm nghỉ giữa các ca làm việc đêm sẽ do người sử dụng lao động quyết định và tổ chức một cách hợp lý, nhưng không được sắp xếp sao cho thời gian nghỉ giữa các ca trùng khớp với thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc của ca làm việc.

Trên đây là giải đáp cho câu hỏi: “Làm ca đêm được tính lương như thế nào?”

Ngoài ra, nếu như bạn đọc còn thắc mắc gì liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về công chứng và sổ đỏ, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA:

>>> Trường hợp nào công ty phải thông báo chấm dứt hợp đồng lao động?

>>> Pháp luật mới nhất năm 2023 quy định như thế nào về quy trình, thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

>>> Có thể thực hiện ủy quyền thừa kế cho người khác hay không? Cần phải làm gì khi thực hiện thủ tục công chứng giấy ủy quyền thừa kế?

>>> Văn phòng công chứng uy tín, tiện lợi cung cấp các dịch vụ làm sổ đỏ, sang tên sổ đỏ,… tại khu vực Hà Nội.

>>> Các vướng mắc khi làm thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu và những quy định pháp luật mới nhất cần biết.

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *