Khi bị tạm giam do liên quan đến vụ án hình sự không chỉ gây ảnh hưởng đến danh tiếng, mà còn có thể dẫn đến việc mất mát nhiều quyền lợi cho người lao động. Dưới đây là những hậu quả mà người lao động bị tạm giam có thể phải đối mặt.

1. Không được trả lương khi bị tạm giam do tạm hoãn hợp đồng?

Theo điểm b khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động năm 2019, trường hợp người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự là một trong những lý do khiến hợp đồng lao động tạm hoãn thực hiện.

>>> Xem thêm: Bật mí cho bạn danh sách văn phòng công chứng Bắc Từ Liêm làm việc lâu năm, kinh nghiệm, phục vụ nhanh chóng nhất.

Theo khoản 2 của Điều này, trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được nhận lương và các quyền, lợi ích khác đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc quy định khác của pháp luật.

1. Không được trả lương khi bị tạm giam do tạm hoãn hợp đồng?

Vì vậy, người lao động bị tạm giam sẽ không được trả lương. Tuy nhiên, nếu có thỏa thuận hoặc quy định pháp luật khác giữa hai bên về việc trả lương hoặc hỗ trợ tiền cho người lao động bị tạm giam, thì người này vẫn có thể nhận được những quyền lợi đã thỏa thuận.

Lưu ý: Lý do bị tạm giam không phải là cơ sở để chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, người lao động chỉ bị tạm hoãn thực hiện hợp đồng mà không thể bị sa thải. Trong trường hợp muốn chấm dứt hợp đồng lao động, cần phải có sự thỏa thuận giữa hai bên hoặc phải tuân theo các quy định cụ thể của pháp luật.

2. Bị dừng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp khi bị tạm giam

Theo Điều 30 Bộ luật Lao động năm 2019, trong thời gian bị tạm giam, người lao động không được nhận lương và mất quyền lợi đã ghi trong hợp đồng lao động. Điều này có thể dẫn đến việc mất các quyền lợi liên quan đến bảo hiểm.

>>> Xem thêm: Dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói uy tín, nhanh chóng nhất, giúp bạn tiết kiệm chi phí và thời gian.

Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định rõ ràng về việc người lao động bị tạm giam hoặc tạm giữ để điều tra và xem xét có vi phạm pháp luật hay không. Trong trường hợp này, việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, và bảo hiểm bệnh nghề nghiệp sẽ bị tạm dừng.

Xem thêm:  Trong trường hợp nào thì vương miện hoa hậu bị tước?

Khi bị tạm giam, người lao động chỉ còn phải đóng bảo hiểm y tế với mức đóng là 4,5% của 50% mức tiền lương tháng mà người lao động được hưởng. Nếu sau thời gian tạm giam, cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động không vi phạm pháp luật, người này sẽ được đóng bù các loại bảo hiểm bắt buộc, bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bảo hiểm bệnh nghề nghiệp, và truy đóng bảo hiểm y tế trên số tiền lương được truy lĩnh.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng làm việc thứ bảy chủ nhật ở đâu khu vực Hà Nội? Thủ tục có nhanh chóng hay không?

Ngược lại, nếu cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động có tội, người này sẽ không được đóng bù các loại bảo hiểm bắt buộc.

3. Không được trợ cấp thất nghiệp khi nghỉ việc trong lúc tạm giạm

Người lao động bị tạm giam phải đối mặt với một hạn chế khác khi chấm dứt hợp đồng lao động, đó là họ sẽ không đủ điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp. Điều này xuất phát từ quy định tại Điều 49 của Luật Việc làm năm 2013, trong đó loại trừ khỏi đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp những người lao động bị tạm giam hoặc đang thi hành án phạt tù.

3. Không được trợ cấp thất nghiệp khi nghỉ việc trong lúc tạm giạm

Cụ thể, khoản 4 của Điều 49 Luật Việc làm năm 2013 quy định rằng một trong những điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp là người lao động phải chưa tìm được việc làm trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, có một số trường hợp bị loại trừ khỏi quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp, trong đó bao gồm việc bị tạm giam. Điều này có nghĩa là người lao động bị tạm giam sẽ không có quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị tạm giam.

Ngoài ra, nếu như bạn đọc còn thắc mắc gì liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về công chứng và sổ đỏ, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Xem thêm:  Công chứng là gì? Phân biệt công chứng và chứng thực?

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA:

>>> Người lao động có được bồi thường khi bị cắt giảm nhân sự cuối năm?

>>> Những điều bạn cần lưu ý khi đi chứng thực chữ ký: Trình tự, thủ tục và chi phí như thế nào?

>>> Bạn đang cần dịch thuật lấy ngay? Danh sách các công ty dịch thuật nhanh chóng, uy tín tại Hà Nội mà bạn nên biết.

>>> Mọi văn bản di chúc có cần phải công chứng hay không? Thủ tục công chứng di chúc và những điều cần lưu ý theo quy định của pháp luật.

>>> Thủ tục công chứng mua bán nhà đất như thế nào? Văn bản công chứng có giá trị pháp lý ra sao?

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *