Công đoàn là một tổ chức được thành lập với mục đích bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động. Do đó, những người lao động tham gia vào tổ chức này với tư cách là cán bộ công đoàn sẽ được đặc quyền một số quyền lợi cụ thể. Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động với cán bộ công đoàn, doanh nghiệp cần chú ý đến những điều sau đây.

1. Không được chấm dứt hợp đồng khi hết hạn nếu cán bộ công đoàn đang trong nhiệm kì

Theo điều 34, khoản 1 của Bộ Luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động sẽ chấm dứt hiệu lực khi hết thời hạn. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng cho trường hợp người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.

Ngoài ra, khoản 3 của điều 3 trong Bộ Luật này cũng giải thích về tổ đại diện người lao động tại cơ sở như sau: Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.

1. Không được chấm dứt hợp đồng khi hết hạn nếu cán bộ công đoàn đang trong nhiệm kì

Do đó, công đoàn tại doanh nghiệp không chỉ là tổ chức đại diện cho người lao động tại cơ sở mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hợp đồng lao động của cán bộ công đoàn đang trong nhiệm kỳ khi hết hạn hợp đồng.

Theo quy định tại khoản 4 của Điều 177 trong Bộ luật Lao động năm 2019, khi hết hạn hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gia hạn hợp đồng cho đến khi người lao động kết thúc nhiệm kỳ làm cán bộ công đoàn.

>>> Xem thêm: Bỏ túi ngay danh sách văn phòng công chứng làm việc thứ bảy chủ nhật tại khu vực Hà Nội uy tín nhất.

Để thực hiện việc gia hạn hợp đồng, doanh nghiệp và người lao động cần ký một hợp đồng lao động mới, không được điều chỉnh thời hạn của hợp đồng lao động thông qua phụ lục (theo khoản 2 của Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2019).

Hợp đồng mới sẽ có thời hạn ít nhất đến khi người lao động kết thúc nhiệm kỳ làm cán bộ công đoàn tại doanh nghiệp.

Trong trường hợp không thực hiện việc gia hạn hợp đồng lao động với cán bộ công đoàn đang trong nhiệm kỳ khi hết hạn hợp đồng, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm c khoản 2 của Điều 35 trong Nghị định 12/2022/NĐ-CP, với mức phạt từ 10 đến 20 triệu đồng.

2. Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng, sa thải phức tạp hơn

Để chấm dứt hợp đồng lao động hoặc sa thải người lao động một cách hợp pháp, người sử dụng lao động cần phải có lý do cụ thể và tuân thủ đúng thủ tục theo quy định của pháp luật.

Xem thêm:  Pháp luật quy định như thế nào về việc thanh toán phép còn thừa khi nghỉ việc cho NLĐ?

>>> Xem thêm: Hợp đồng thuê nhà có cần phải công chứng, chứng thực không? Nếu có thì thủ tục và chi phí như thế nào?

Tuy nhiên, đối với đối tượng lao động là cán bộ công đoàn, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc sa thải họ sẽ phức tạp hơn so với người lao động thông thường.

2. Thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng, sa thải phức tạp hơn

Ngoài việc phải có lý do chính đáng được pháp luật quy định và thực hiện thủ tục báo trước (trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động) hoặc tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động (trong trường hợp sa thải người lao động), theo khoản 3 của Điều 177 trong Bộ luật Lao động năm 2019, doanh nghiệp còn phải thỏa thuận bằng văn bản với ban lãnh đạo của công đoàn doanh nghiệp.

Trong trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận, bắt buộc phải báo cáo với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và chờ đợi một khoảng thời gian là 30 ngày. Sau thời gian này, phía doanh nghiệp mới có quyền ra quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thực hiện quy trình xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động.

Tuy nhiên, nếu không có sự thống nhất trong quá trình đàm phán hoặc không thể đạt được thoả thuận sau khi thông báo với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, và doanh nghiệp vẫn tiến hành đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc sa thải người lao động là cán bộ công đoàn, thì doanh nghiệp sẽ bị coi là đã đơn phương chấm dứt hợp đồng mà vi phạm pháp luật.

Kết quả của việc này là doanh nghiệp không chỉ phải tiếp nhận người lao động trở lại làm việc, bồi thường cho người lao động mà còn phải chịu mức xử phạt vi phạm hành chính, với khoản phạt dao động từ 10 đến 20 triệu đồng, liên quan đến một trong những hành vi sau đây:

  • Không đạt được thỏa thuận bằng văn bản với ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thực hiện quy trình kỷ luật sa thải đối với người lao động là thành viên ban lãnh đạo của công đoàn cơ sở, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp không thể đạt được thỏa thuận (theo điểm a, khoản 2 của Điều 35 trong Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
  • Nếu quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quy trình kỷ luật sa thải đối với người lao động là thành viên ban lãnh đạo công đoàn cơ sở vi phạm, thì doanh nghiệp phải tuân thủ quy định về thời gian báo trước đối với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Điều này áp dụng trong trường hợp không đạt được thỏa thuận với ban lãnh đạo của công đoàn cơ sở (theo điểm b, khoản 2 của Điều 35 trong Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Xem thêm:  Đăng ký tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài

>>> Xem thêm: Danh sách văn phòng công chứng Khương Trung uy tín, phục vụ nhiệt tình, giúp bạn tiết kiệm thời gian.

Trên đây là 02 lưu ý khi doanh nghiệp muốn chấm dứt hợp đồng lao động với cán bộ công đoàn. 

Ngoài ra, nếu như bạn đọc còn thắc mắc gì liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về công chứng và sổ đỏ, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA:

>>> 4 nội dung về thông báo thu hồi đất mà người dân cần biết.

>>> Bạn đang cần tìm công ty dịch thuật đa ngôn ngữ nhanh chóng, đảm bảo lấy ngay tại khu vực Hà Nội gần nhất?

>>> Chi tiết trình tự, thủ tục và chi phí công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng ủy quyền như thế nào?

>>> Các câu hỏi thường gặp về thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất. Hãy tham khảo để giải đáp các thắc mắc.

>>> Vì sao cần phải chứng thực chữ ký? Thủ tục chứng thực chữ kí cần những giấy tờ gì và chi phí như thế nào?

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *