Tặng cho một phần tài sản là nhu cầu phổ biến trong thực tế, đặc biệt giữa cha mẹ với con, vợ chồng hoặc người thân trong gia đình. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ điều kiện, thủ tục và quy định pháp luật liên quan để thực hiện đúng quy trình. Việc xác định quyền sở hữu, hình thức hợp đồng và thủ tục đăng ký là yếu tố quan trọng giúp giao dịch hợp pháp và hạn chế tranh chấp.

>>> Xem thêm: Những lưu ý pháp lý quan trọng khi dùng dịch vụ sang tên sổ đỏ cho con trong nội bộ gia đình

1. Căn Cứ Pháp Lý Về Tặng Cho Một Phần Tài Sản

Việc chuyển giao tài sản theo hình thức tặng cho được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Luật Đất đai 2024
  • Luật Nhà ở 2023
  • Luật Công chứng 2024
  • Các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến đăng ký tài sản và nghĩa vụ tài chính

Theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015:

“Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”

Quy định này cho thấy hoạt động tặng cho được thực hiện dựa trên sự tự nguyện của các bên và phải đáp ứng điều kiện pháp luật về tài sản cũng như chủ thể giao dịch.

Tặng cho một phần tài sản

2. Tặng Cho Một Phần Tài Sản Là Gì?

2.1. Khái Niệm Tặng cho một phần tài sản

Tặng cho một phần tài sản là việc chủ sở hữu chỉ chuyển giao một phần quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với tài sản cho người khác thay vì chuyển giao toàn bộ.

Ví dụ:

  • Cha mẹ tặng cho con 1/2 quyền sử dụng đất
  • Vợ chồng tặng cho con một phần căn nhà thuộc sở hữu chung
  • Đồng sở hữu chuyển nhượng theo hình thức tặng cho phần quyền của mình

Tài sản có thể là:

  • Nhà ở
  • Quyền sử dụng đất
  • Xe ô tô, xe máy
  • Tiền, vàng
  • Các tài sản khác được pháp luật công nhận quyền sở hữu

>>> Xem thêm: Vì sao nhiều người ưu tiên chọn văn phòng công chứng uy tín thay vì quyết định theo khoảng cách?

2.2. Điều Kiện Để Tặng Cho Một Phần Tài Sản Hợp Pháp

Không phải mọi tài sản đều có thể chia và thực hiện tặng cho. Để giao dịch hợp pháp cần đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên tặng cho.

Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền sở hữu gồm:

  • Quyền chiếm hữu
  • Quyền sử dụng
  • Quyền định đoạt

Người tặng cho phải có quyền định đoạt đối với phần tài sản được chuyển giao.

Thứ hai, tài sản không thuộc diện bị kê biên hoặc hạn chế giao dịch.

Đối với quyền sử dụng đất, Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi đáp ứng đủ điều kiện pháp luật.

Thứ ba, có sự đồng ý của đồng sở hữu nếu là tài sản chung.

Nếu tài sản thuộc sở hữu chung thì việc định đoạt cần được tất cả chủ sở hữu thống nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự.

3. Thủ Tục Tặng Cho Được Thực Hiện Như Thế Nào?

3.1. Hồ Sơ Tặng Cho Một Phần Tài Sản

Tùy từng loại tài sản, hồ sơ có thể khác nhau nhưng thường bao gồm:

  • Giấy tờ nhân thân của các bên
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân nếu có
  • Dự thảo hợp đồng hoặc yêu cầu công chứng
  • Giấy tờ liên quan khác theo từng trường hợp

Đối với nhà đất, hồ sơ cần đầy đủ giấy chứng nhận và giấy tờ xác định phần diện tích hoặc tỷ lệ sở hữu được tặng cho.

>>> Xem thêm: Chứng thực chữ ký có thời hạn sử dụng hay không theo quy định của pháp luật Việt Nam?

3.2. Công Chứng Hợp Đồng Tặng Cho

Theo Điều 27 Luật Công chứng 2024, các hợp đồng liên quan đến bất động sản phải được công chứng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Hợp đồng công chứng thường thể hiện:

  • Thông tin các bên
  • Đặc điểm tài sản
  • Phần tài sản được chuyển giao
  • Quyền và nghĩa vụ các bên
  • Cam kết về tính hợp pháp của tài sản

Sau khi công chứng, các bên thực hiện thủ tục đăng ký biến động nếu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

Tặng cho một phần tài sản

4. Tặng Cho Một Phần Tài Sản Đối Với Nhà Đất Có Cần Tách Thửa Không?

4.1. Tặng Cho Một Phần Tài Sản Là Quyền Sử Dụng Đất

Đối với đất đai, nhiều người nhầm tưởng cứ muốn cho bao nhiêu diện tích cũng được. Thực tế, việc tặng cho một phần đất thường phải xem xét điều kiện tách thửa theo quy định địa phương.

Nếu phần đất được cho đáp ứng diện tích tối thiểu và điều kiện kỹ thuật, cơ quan có thẩm quyền sẽ giải quyết thủ tục tách thửa trước khi sang tên.

Trong trường hợp tặng cho theo tỷ lệ đồng sở hữu mà không tách thửa, các bên sẽ cùng đứng tên trên giấy chứng nhận.

4.2. Thuế Và Lệ Phí Khi Tặng cho

Nghĩa vụ tài chính phụ thuộc vào quan hệ giữa các bên.

Theo quy định pháp luật về thuế:

  • Tặng cho giữa cha mẹ và con
  • Giữa vợ và chồng
  • Giữa ông bà và cháu
  • Giữa anh chị em ruột

Có thể thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ khi đáp ứng điều kiện luật định.

Các trường hợp khác có thể phát sinh:

  • Thuế thu nhập cá nhân
  • Lệ phí trước bạ
  • Phí công chứng
  • Chi phí đăng ký biến động

5. Những Lưu Ý Khi Tặng Cho Một Phần Tài Sản Để Tránh Tranh Chấp

Khi thực hiện giao dịch, cần lưu ý:

  • Xác định rõ phần tài sản được tặng cho
  • Kiểm tra tình trạng pháp lý của tài sản
  • Làm hợp đồng bằng văn bản đúng quy định
  • Công chứng khi pháp luật yêu cầu
  • Hoàn tất đăng ký sang tên đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu

Đặc biệt với tài sản chung gia đình hoặc bất động sản có nhiều người đồng sở hữu, cần có sự thống nhất đầy đủ để tránh tranh chấp phát sinh sau này.

>>> Xem thêm: Khách hàng ngày càng ưu tiên công chứng tận nơi nhờ tính linh hoạt và nhanh gọn

>>> Xem thêm: Công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá có yếu tố bảo mật thông tin.

Kết Luận

Việc tặng cho một phần tài sản hoàn toàn được pháp luật cho phép nếu đáp ứng điều kiện về quyền sở hữu, hình thức giao dịch và thủ tục đăng ký theo quy định. Người thực hiện cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, xác định rõ phần tài sản chuyển giao và thực hiện công chứng khi pháp luật yêu cầu để bảo đảm giá trị pháp lý và hạn chế rủi ro tranh chấp về sau.

Nếu bạn cần tư vấn pháp lý hoặc hỗ trợ lập, công chứng di chúc đúng quy định, hãy liên hệ Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ qua hotline 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để được hướng dẫn chi tiết. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn trong mọi giao dịch pháp lý.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com